Học kế toán thuế thực hành trên chứng từ thực tế

học kế toán thực tế

Trả lời thắc mắc các câu hỏi liên quan đến thuế 2014

Ngày đăng: 8/18/2014 5:13:54 PM

Trả lời thắc mắc các câu hỏi liên quan đến thuế 2014
Câu 1: Năm 2012 Công ty bán hàng có kèm KM nhưng đăng ký với sở công thương. Công ty đã xuất hóa đơn bán hàng KM, kg thu tiền, giá trị hóa đơn bằng không. Vậy năm 2014 chúng tôi có được xuất hóa đơn bổ sung để nộp thuế GTGT và có được chấp nhận vào chi phí hợp lý năm 2012 không? hoặc có phương án nào để giảm tối đa rủi ro cho DN khi quyết toán?

Trả lời:

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính.

Căn cứ điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn:

“a) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo,….phục vụ cho sản xuất, kinh doanh…( theo quy định của Pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại …không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.

Căn cứ điểm 5 Điều 7, Mục I, Chương II Thông tư số 219 ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT…quy định

“a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại,giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hang, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm”

Theo quy định trên, trong năm 2012 và 2014 khi công ty có chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở công thương, đã xuất hóa đơn với giá tính thuế VAT bằng không (0) là đúng theo quy định của Luật thuế hiện hành. Công ty không cần phải xuất hóa đơn bổ sung và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Câu 2: Thuế GTGT đầu vào được hiểu thế nào là đúng?

- Thuế GTGT đầu vào của “hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường” hay “thuế GTGT đầu vào không được bồi thường” của hàng hóa bị tổn thất … được khấu trừ?

Trả lời:

Căn cứ điểm 1 Điều 14, Mục 1, Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định:

“ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất”

Theo quy định trên, hàng hóa chịu thuế GTGT dùng cho sản xuất kinh doanh bị tổn thất không được bồi thường thì Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, phần được bồi thường thì không được khấu trừ.

Câu 3: Công ty A mua quyền sử dụng đất 1,7 tỷ và xây dựng sửa chữa đường nội bộ hết 1,3 tỷ nhưng kg tập hợp chi phí. Cuối năm 2011 định giá QSD đất và tài sản là 2 tỷ và góp vốn = TSCĐ. Năm 2012 làm thêm nhà bằng khung thép 1,1 tỷ có tính chi phí. Năm 2014 xuất hóa đơn bán quyền sử dụng đất và TSCĐ trên đất trị giá B tỷ có được không? Nếu được thì tính thuế GTGT như thế nào?

Trả lời:

Về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Căn cứ điểm 6 Điều 4 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về Đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:

“ 6. Chuyển quyền sử dụng đất ”.

Căn cứ điểm 10 Điều 7, Mục 1, Chương II quy định:

“ 10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.”

Căn cứ các quy định trên, khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng bất động sản. trên hóa đơn xuất ra, công ty ghi Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất được trừ để tính thuế GTGT

Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể với từng trường hợp tại điểm 10 nêu trên. Đề nghị bạn tham khảo để áp dụng cho phù hợp..

Câu 4:

1)Trước đây tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp”

Nhưng hiện nay theo thông tư 219/2013/TT_BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn áp dụng phương pháp khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Do chưa đầu tư TSCĐ trên 1tỷ) thì ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp thì áp dụng tỷ lệ % bao nhiêu trên doanh thu?

2) Cũng theo thông tư 219/2013/TT_BTC thì Dịch vụ buôn bán, bán lẻ văn phòng phẩm áp dụng thuế GTGT phương pháp trực tiếp thì áp dụng tỷ lệ % bao nhiêu trên doanh thu?

Trả lời:

1) Căn cứ điểm 13, Điều 4, Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định Đối tượng không chịu thuế GTGT:

“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học,day múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao,nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp”

Căn cứ đoạn 2, điểm c, khoản 2, Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Theo đó, ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì dù DN theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng nhưng không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu của các hoạt động này.

2) Căn cứ điểm 1 Phụ lục Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu ( ban hành kèm theo Thông tư số 129/2013/TT-BTC nêu trên) quy định:

1. Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%

“ Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa( trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng )”

Theo quy định trên, hoạt động bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu là 1%.

 
giảm giá khóa học kế toán thực tế
Chia sẻ trên mạng xã hội