Bán nhà đất, chuyển nhượng vốn, chứng khoán, trúng thưởng, bản quyền, thừa kế, quà tặng: chọn loại thu nhập, nhập số tiền, có thuế phải nộp và điều luật áp dụng (cá nhân cư trú).
Công cụ áp dụng cho cá nhân cư trú theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026), chỉ tính số học. Cách xác định giá chuyển nhượng, chi phí hợp lý, quy đổi thu nhập không bằng tiền và các trường hợp miễn thuế do Chính phủ hướng dẫn chi tiết; hãy đối chiếu văn bản hiện hành.
| Loại thu nhập | Cách tính | Điều |
|---|---|---|
| Chuyển nhượng bất động sản | Giá chuyển nhượng × 2% | 14 |
| Chuyển nhượng vốn | (Giá bán − giá mua − chi phí) × 20%; không xác định được giá mua: giá bán × 2% | 13.1 |
| Chuyển nhượng chứng khoán | Giá chuyển nhượng × 0,1% | 13.2 |
| Trúng thưởng | Phần vượt 20 triệu mỗi lần × 10% | 15 |
| Bản quyền, nhượng quyền thương mại | Phần vượt 20 triệu mỗi hợp đồng × 5% | 16, 17 |
| Thừa kế, quà tặng | Phần vượt 20 triệu mỗi lần × 10% | 18 |
| Đầu tư vốn | Thu nhập × 5% | 12 |
Bán căn nhà thứ hai giá 3 tỷ đồng: 3.000.000.000 × 2% = 60.000.000 đồng. Bán phần vốn góp giá 2 tỷ, giá mua 1,5 tỷ, chi phí 50 triệu: (2.000.000.000 − 1.500.000.000 − 50.000.000) × 20% = 90.000.000 đồng.
Xem thêm bài Thuế TNCN ngoài lương và Thu nhập được miễn thuế TNCN: 21 nhóm cần biết.
Tham gia khóa học cùng chuyên gia, học trên số liệu thật
🎓 Xem khóa học