Ngoài tiền lương và kinh doanh, nhiều người còn có thu nhập từ bán nhà đất, chuyển nhượng phần vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán, trúng thưởng, nhận thừa kế hoặc quà tặng. Mỗi loại có thuế suất và cách tính riêng. Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) quy định tại Điều 3 (thu nhập chịu thuế) và Điều 12 đến Điều 19 (cách tính thuế cho cá nhân cư trú). Bài này tóm tắt bằng bảng và ví dụ số.
Theo Điều 2, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện: có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 01 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú, hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng có thời hạn). Cá nhân không đáp ứng là không cư trú và tính thuế theo các điều riêng (Điều 20 đến 27), bài này không nêu.
| Loại thu nhập | Cách tính thuế | Điều |
|---|---|---|
| Đầu tư vốn (lãi cho vay, lợi tức cổ phần...) | Thu nhập tính thuế × 5%, tính theo từng lần phát sinh | Điều 12 |
| Chuyển nhượng vốn (phần vốn góp trong tổ chức kinh tế...) | (Giá chuyển nhượng − giá mua − chi phí hợp lý) × 20%, theo từng lần. Không xác định được giá mua và chi phí: giá chuyển nhượng × 2% | Điều 13 khoản 1 |
| Chuyển nhượng chứng khoán | Giá chuyển nhượng × 0,1%, theo từng lần | Điều 13 khoản 2 |
| Chuyển nhượng bất động sản | Giá chuyển nhượng × 2% | Điều 14 |
| Trúng thưởng | Phần giá trị giải thưởng vượt 20 triệu đồng mỗi lần × 10% | Điều 15 |
| Tiền bản quyền | Phần thu nhập vượt 20 triệu đồng mỗi hợp đồng × 5% | Điều 16 |
| Nhượng quyền thương mại | Phần thu nhập vượt 20 triệu đồng mỗi hợp đồng × 5% | Điều 17 |
| Nhận thừa kế, quà tặng (chứng khoán, phần vốn, cơ sở kinh doanh, bất động sản, tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng) | Phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần × 10% | Điều 18 |
| Thu nhập khác: chuyển nhượng tên miền ".vn", chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon, chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá | Phần thu nhập vượt 20 triệu đồng mỗi lần × 5% | Điều 19 khoản 1 |
| Thu nhập khác: chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng | Giá chuyển nhượng × 0,1%. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh thuế suất theo lộ trình quản lý thị trường vàng | Điều 19 khoản 2; Điều 3 khoản 10 |
| Tình huống | Cách tính | Thuế phải nộp (đồng) |
|---|---|---|
| Bán căn nhà thứ hai, giá chuyển nhượng 3.000.000.000 đồng | 3.000.000.000 × 2% | 60.000.000 |
| Bán phần vốn góp: giá bán 2.000.000.000, giá mua 1.500.000.000, chi phí hợp lý 50.000.000 | (2.000.000.000 − 1.500.000.000 − 50.000.000) × 20% | 90.000.000 |
| Bán phần vốn góp 2.000.000.000 đồng, không xác định được giá mua và chi phí | 2.000.000.000 × 2% | 40.000.000 |
| Bán chứng khoán, giá chuyển nhượng 800.000.000 đồng | 800.000.000 × 0,1% | 800.000 |
| Trúng thưởng khuyến mại 50.000.000 đồng | (50.000.000 − 20.000.000) × 10% | 3.000.000 |
| Nhận quà tặng (là bất động sản, từ người không thuộc nhóm thân nhân được miễn) giá trị 500.000.000 đồng | (500.000.000 − 20.000.000) × 10% | 48.000.000 |
| Nhận tiền bản quyền 60.000.000 đồng theo một hợp đồng | (60.000.000 − 20.000.000) × 5% | 2.000.000 |
| Nhận lợi tức đầu tư vốn 40.000.000 đồng trong một lần | 40.000.000 × 5% | 2.000.000 |
Các ví dụ minh họa phép tính theo công thức của luật; cách xác định giá chuyển nhượng, chi phí hợp lý, quy đổi thu nhập không bằng tiền do Chính phủ quy định chi tiết.
| Loại thu nhập | Thời điểm xác định |
|---|---|
| Đầu tư vốn | Thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập |
| Chuyển nhượng vốn | Thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật |
| Chuyển nhượng bất động sản | Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản |
| Trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại | Thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế |
| Thừa kế | Thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế |
| Quà tặng | Thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập |
Bài viết tóm tắt Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026; riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) và mang tính hướng dẫn chung. Nhiều nội dung do Chính phủ quy định chi tiết; hãy đối chiếu nghị định, thông tư hướng dẫn trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm