Tháng nhận thưởng, thuế TNCN của nhiều người đột ngột tăng, còn tiền làm thêm giờ thì không phải toàn bộ đều chịu thuế. Bài viết giải thích cách tính cho hai khoản này theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ 2026, kèm ví dụ số liệu để bạn tự kiểm tra bảng lương.
Các khoản thưởng bằng tiền (thưởng tết, thưởng hiệu quả, lương tháng 13) là thu nhập từ tiền lương, tiền công và chịu thuế TNCN. Khoản thưởng được cộng vào thu nhập của tháng nhận rồi tính thuế theo biểu lũy tiến cùng với lương tháng đó. Vì vậy tháng nhận thưởng thường rơi vào bậc thuế cao hơn các tháng bình thường.
Chi tiết biểu thuế và công thức "số trừ" xem tại bài biểu thuế TNCN 5 bậc 2026. Thưởng thường không tính vào tiền lương đóng bảo hiểm, trừ khi hợp đồng quy định là khoản bổ sung cố định; nếu đã tính thì phải trích bảo hiểm tương ứng.
Nhân viên lương 20.000.000 đồng/tháng, đóng bảo hiểm 10,5% (2.100.000 đồng), không có người phụ thuộc, nhận thưởng tháng 13 bằng 20.000.000 đồng.
| Nội dung | Tháng thường | Tháng nhận thưởng |
|---|---|---|
| Thu nhập chịu thuế | 20.000.000 | 40.000.000 |
| Trừ bảo hiểm 10,5% (trên lương) | 2.100.000 | 2.100.000 |
| Trừ giảm trừ bản thân | 15.500.000 | 15.500.000 |
| Thu nhập tính thuế | 2.400.000 | 22.400.000 |
| Thuế TNCN | 2.400.000 × 5% = 120.000 | 10.000.000 × 5% + 12.400.000 × 10% = 500.000 + 1.240.000 = 1.740.000 |
Khoản thưởng 20.000.000 đồng làm thuế tăng thêm 1.740.000 − 120.000 = 1.620.000 đồng, tức khoảng 8,1% giá trị thưởng. Mức này thấp hơn 10% vì một phần thưởng lấp đầy bậc 5% còn trống. Thực lĩnh tháng thưởng: 40.000.000 − 2.100.000 − 1.740.000 = 36.160.000 đồng.
Theo quy định về thuế TNCN, tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn mức tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ hành chính thì phần chênh lệch cao hơn đó được miễn thuế. Phần tính theo mức lương giờ bình thường vẫn chịu thuế. Mức trả tối thiểu theo Bộ luật Lao động là 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày lễ, tết (chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương).
Lương tháng 24.000.000 đồng, 26 ngày công, 8 giờ/ngày. Lương giờ bình thường = 24.000.000 ÷ 26 ÷ 8 ≈ 115.385 đồng.
| Trường hợp (10 giờ làm thêm) | Tiền thực nhận | Phần chịu thuế (hệ số 100%) | Phần miễn thuế |
|---|---|---|---|
| Ngày thường (150%) | 10 × 115.385 × 150% ≈ 1.730.769 | ≈ 1.153.846 | ≈ 576.923 |
| Ngày nghỉ hằng tuần (200%) | 10 × 115.385 × 200% ≈ 2.307.692 | ≈ 1.153.846 | ≈ 1.153.846 |
| Ngày lễ, tết (300%) | 10 × 115.385 × 300% ≈ 3.461.538 | ≈ 1.153.846 | ≈ 2.307.692 |
Chỉ phần chịu thuế được cộng vào thu nhập chịu thuế của tháng. Phần miễn thuế vẫn cần ghi riêng trên bảng lương và chứng từ để giải trình, đồng thời được ghi ở chỉ tiêu thu nhập miễn thuế khi khai thuế theo quý.
Bút toán hạch toán lương thưởng và khoản trích theo lương xem tại bài hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH.
Bài viết mang tính hướng dẫn chung, hệ thống tài khoản và quy định có thể khác theo chế độ kế toán đơn vị áp dụng. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm