Lương – BHXH

Trợ cấp thôi việc và lương ngày phép chưa nghỉ: Cách tính, hạch toán

✍️ Nguyễn Quyên 📅 19/10/2026 ⏱ 11 phút đọc

Khi người lao động nghỉ việc, kế toán tiền lương thường phải tính ba khoản: lương đến ngày nghỉ, tiền lương các ngày phép năm chưa nghỉ và trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện). Tính sai các khoản này dễ dẫn đến tranh chấp lao động và sai thuế. Bài viết hướng dẫn cách tính, hạch toán và những điểm cần lưu ý, kèm ví dụ số liệu.

1. Trợ cấp thôi việc

Điều kiện hưởng

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14), người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt thuộc các trường hợp sau của Điều 34:

Không được hưởng trợ cấp thôi việc gồm: người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo pháp luật về bảo hiểm xã hội; người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên (điểm e khoản 1 Điều 36); người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải (khoản 8 Điều 34). Trường hợp người lao động bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế (khoản 11 Điều 34) thì áp dụng trợ cấp mất việc làm theo Điều 47: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, tối thiểu 02 tháng tiền lương.

Công thức tính

Trợ cấp thôi việc = (Thời gian làm việc để tính trợ cấp, tính theo năm) × 1/2 × Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp = Tổng thời gian đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động − Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp − Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được loại trừ vì giai đoạn đó người lao động đã được bảo vệ bằng chế độ bảo hiểm. Cách làm tròn tháng lẻ không nằm trong Bộ luật mà do nghị định hướng dẫn quy định (Điều 46 giao Chính phủ quy định chi tiết); bạn cần đối chiếu nghị định hướng dẫn đang có hiệu lực trước khi tính khi có tháng lẻ.

2. Tiền lương ngày phép năm chưa nghỉ

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày đối với người chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Người làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Theo Điều 114, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Khoản 3 Điều 113 quy định: người lao động do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Tiền lương ngày phép chưa nghỉ = Số ngày phép chưa nghỉ × Tiền lương của một ngày làm việc
Tiền lương một ngày = Tiền lương tháng ÷ Số ngày làm việc chuẩn trong tháng (ví dụ 26 ngày)

3. Ví dụ số liệu

Nhân viên làm việc 7 năm, trong đó đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp 3 năm; tiền lương bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động là 12.000.000 đồng; còn 3 ngày phép chưa nghỉ; công ty tính 26 ngày làm việc chuẩn mỗi tháng.

KhoảnCách tínhSố tiền (đồng)
Thời gian tính trợ cấp7 năm − 3 năm tham gia BHTN4 năm
Trợ cấp thôi việc4 × 1/2 × 12.000.00024.000.000
Lương một ngày12.000.000 ÷ 26≈ 461.538
Lương ngày phép chưa nghỉ3 × 461.538≈ 1.384.615
Tổng hai khoản phải thanh toán thêm24.000.000 + 1.384.615≈ 25.384.615

Ngoài hai khoản này, công ty còn trả lương các ngày làm việc đến ngày nghỉ và các khoản thưởng, phụ cấp đến hạn theo hợp đồng.

4. Thời hạn thanh toán và bàn giao

5. Thuế TNCN và bảo hiểm

6. Hạch toán

Ghi nhận khoản phải trả: Nợ TK 642, 641, 627... (hoặc Nợ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm nếu đơn vị đang trích lập) / Có TK 334
Khấu trừ thuế TNCN (nếu có): Nợ TK 334 / Có TK 3335
Thanh toán cho người lao động: Nợ TK 334 / Có TK 111, 112

Tài khoản dự phòng và cách theo dõi tùy chế độ kế toán đơn vị áp dụng. Chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hợp đồng lao động, quyết định chấm dứt, bảng tính và chứng từ chi trả hợp lệ. Xem thêm bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

7. Lỗi hay gặp

Xem thêm: hạch toán tiền lương và các khoản trích BHXH, bảo hiểm thất nghiệp 2026, rút bảo hiểm xã hội một lần.

Bài viết mang tính hướng dẫn nghiệp vụ chung, hệ thống tài khoản và quy định có thể khác theo chế độ kế toán đơn vị áp dụng. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.

NQ
Tác giả
Nguyễn Quyên

Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm

Nguồn tra cứu văn bản chính thức: Tổng cục Thuế · Cổng thuế điện tử · Bộ Tài chính · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật · Bảng tra cứu văn bản hiện hành. Quy định thuế, kế toán có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Thuế TNCN thưởng tháng 13 và lương làm thêm giờ: Cách tính, phần miễn
19/10/2026
Bảo hiểm thất nghiệp 2026: Mức đóng, điều kiện và cách tính trợ cấp
12/10/2026
Chế độ thai sản 2026: Điều kiện, thời gian nghỉ, mức hưởng và hồ sơ
12/10/2026
Rút bảo hiểm xã hội một lần năm 2026: 7 trường hợp được hưởng và cách tính
05/10/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞