Lương – BHXH

Làm thêm giờ, làm đêm: Cách tính lương và giới hạn giờ (BLLĐ 2019)

✍️ Nguyễn Quyên 📅 20/10/2026 ⏱ 8 phút đọc

Làm thêm giờ, làm ca đêm, làm vào ngày nghỉ và ngày lễ là các khoản khiến bảng lương phức tạp nhất. Bài này tóm tắt đúng theo Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: thời giờ làm việc bình thường (Điều 105), giờ làm việc ban đêm (Điều 106), làm thêm giờ (Điều 107), tiền lương làm thêm giờ và làm đêm (Điều 98), kèm ví dụ tính bằng số.

1. Thời giờ làm việc bình thường (Điều 105)

2. Giờ làm việc ban đêm (Điều 106)

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau.

3. Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107)

Người sử dụng lao động chỉ được cho làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

  1. Phải được sự đồng ý của người lao động.
  2. Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; nếu áp dụng thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng.
  3. Tổng số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm.

Một số ngành, nghề, công việc được làm thêm không quá 300 giờ/năm, gồm: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đủ; công việc cấp bách do tính thời vụ, thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật; và trường hợp khác do Chính phủ quy định. Khi làm thêm theo mức 300 giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 108 còn cho phép yêu cầu làm thêm không bị giới hạn giờ trong hai trường hợp người lao động không được từ chối: thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; và công việc bảo vệ tính mạng con người, tài sản, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa.

4. Tiền lương làm thêm giờ, làm đêm (Điều 98)

Tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm:

Trường hợpMức trả ít nhất
Làm thêm vào ngày thường150%
Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần200%
Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người hưởng lương ngày)
Làm việc vào ban đêm (không làm thêm)Trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá của ngày làm việc bình thường
Làm thêm giờ vào ban đêmNgoài mức làm thêm giờ và mức 30% làm đêm, trả thêm ít nhất 20% tiền lương tính theo đơn giá làm việc ban ngày của ngày làm việc bình thường (hoặc ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết)

5. Ví dụ tính bằng số

Giả sử đơn giá tiền lương 25.000 đồng/giờ (ví dụ minh họa).

Tình huốngCách tínhĐơn giá một giờ
Làm thêm ngày thường25.000 × 150%37.500
Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần25.000 × 200%50.000
Làm thêm ngày lễ, tết25.000 × 300%75.000
Làm ca đêm (không làm thêm)25.000 × (100% + 30%)32.500
Làm thêm ban đêm, ngày thường25.000 × (150% + 30% + 20%)50.000
Làm thêm ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần25.000 × (200% + 30% + 20%)62.500
Làm thêm ban đêm, ngày lễ, tết25.000 × (300% + 30% + 20%)87.500

Ví dụ tổng hợp trong tháng: người lao động làm thêm 12 giờ ngày thường, 8 giờ ngày nghỉ hằng tuần và 8 giờ ngày lễ (đều ban ngày). Tiền làm thêm giờ = 12 × 37.500 + 8 × 50.000 + 8 × 75.000 = 450.000 + 400.000 + 600.000 = 1.450.000 đồng. Số giờ làm thêm trong tháng là 28 giờ, còn nằm trong giới hạn 40 giờ/tháng.

Lưu ý khi tính lương: mức 300% ngày lễ là chưa kể tiền lương ngày lễ mà người lao động hưởng lương ngày vẫn được trả. Cách xác định đơn giá một giờ từ lương tháng (chia cho số giờ làm việc chuẩn) là cách làm của từng đơn vị theo hợp đồng và nội quy; bài không nêu một công thức duy nhất. Về thuế thu nhập cá nhân với phần tiền làm thêm giờ, xem Thuế TNCN khi nhận thưởng tháng 13 và lương làm thêm giờ.

6. Nghỉ giữa giờ và nghỉ chuyển ca (Điều 109, 110)

Gợi ý cho kế toán, nhân sự

  1. Chỉ cho làm thêm khi có văn bản đồng ý của người lao động (phiếu đăng ký làm thêm giờ) để có chứng từ.
  2. Theo dõi tổng giờ làm thêm theo ngày, tháng, năm; cảnh báo khi gần 40 giờ/tháng và 200 giờ/năm.
  3. Tách riêng trên bảng lương các khoản làm thêm ngày thường, ngày nghỉ tuần, ngày lễ và làm đêm để tính đúng hệ số và dễ giải trình khi thanh tra.
  4. Với doanh nghiệp thuộc diện làm thêm đến 300 giờ/năm, nhớ thông báo bằng văn bản cho cơ quan lao động cấp tỉnh.

Bài viết tóm tắt Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) và mang tính hướng dẫn chung; nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động có thể quy định có lợi hơn cho người lao động. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.

NQ
Tác giả
Nguyễn Quyên

Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm

Nguồn tra cứu văn bản chính thức: Tổng cục Thuế · Cổng thuế điện tử · Bộ Tài chính · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật · Bảng tra cứu văn bản hiện hành. Quy định thuế, kế toán có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo Bộ luật Lao động 2019
20/10/2026
Trợ cấp thôi việc và lương ngày phép chưa nghỉ: Cách tính, hạch toán
19/10/2026
Thuế TNCN thưởng tháng 13 và lương làm thêm giờ: Cách tính, phần miễn
19/10/2026
Bảo hiểm thất nghiệp 2026: Mức đóng, điều kiện và cách tính trợ cấp
12/10/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞