Làm thêm giờ, làm ca đêm, làm vào ngày nghỉ và ngày lễ là các khoản khiến bảng lương phức tạp nhất. Bài này tóm tắt đúng theo Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: thời giờ làm việc bình thường (Điều 105), giờ làm việc ban đêm (Điều 106), làm thêm giờ (Điều 107), tiền lương làm thêm giờ và làm đêm (Điều 98), kèm ví dụ tính bằng số.
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau.
Người sử dụng lao động chỉ được cho làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
Một số ngành, nghề, công việc được làm thêm không quá 300 giờ/năm, gồm: sản xuất, gia công xuất khẩu hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường chưa cung ứng đủ; công việc cấp bách do tính thời vụ, thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật; và trường hợp khác do Chính phủ quy định. Khi làm thêm theo mức 300 giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 108 còn cho phép yêu cầu làm thêm không bị giới hạn giờ trong hai trường hợp người lao động không được từ chối: thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; và công việc bảo vệ tính mạng con người, tài sản, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa.
Tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm:
| Trường hợp | Mức trả ít nhất |
|---|---|
| Làm thêm vào ngày thường | 150% |
| Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người hưởng lương ngày) |
| Làm việc vào ban đêm (không làm thêm) | Trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá của ngày làm việc bình thường |
| Làm thêm giờ vào ban đêm | Ngoài mức làm thêm giờ và mức 30% làm đêm, trả thêm ít nhất 20% tiền lương tính theo đơn giá làm việc ban ngày của ngày làm việc bình thường (hoặc ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết) |
Giả sử đơn giá tiền lương 25.000 đồng/giờ (ví dụ minh họa).
| Tình huống | Cách tính | Đơn giá một giờ |
|---|---|---|
| Làm thêm ngày thường | 25.000 × 150% | 37.500 |
| Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần | 25.000 × 200% | 50.000 |
| Làm thêm ngày lễ, tết | 25.000 × 300% | 75.000 |
| Làm ca đêm (không làm thêm) | 25.000 × (100% + 30%) | 32.500 |
| Làm thêm ban đêm, ngày thường | 25.000 × (150% + 30% + 20%) | 50.000 |
| Làm thêm ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần | 25.000 × (200% + 30% + 20%) | 62.500 |
| Làm thêm ban đêm, ngày lễ, tết | 25.000 × (300% + 30% + 20%) | 87.500 |
Ví dụ tổng hợp trong tháng: người lao động làm thêm 12 giờ ngày thường, 8 giờ ngày nghỉ hằng tuần và 8 giờ ngày lễ (đều ban ngày). Tiền làm thêm giờ = 12 × 37.500 + 8 × 50.000 + 8 × 75.000 = 450.000 + 400.000 + 600.000 = 1.450.000 đồng. Số giờ làm thêm trong tháng là 28 giờ, còn nằm trong giới hạn 40 giờ/tháng.
Bài viết tóm tắt Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) và mang tính hướng dẫn chung; nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động có thể quy định có lợi hơn cho người lao động. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm