Biết khoản thu nhập nào được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) giúp người lao động, chủ hộ kinh doanh và kế toán tránh kê khai thừa. Danh sách này nằm ở Điều 4 và Điều 5 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026. Bài này liệt kê đủ 21 nhóm miễn thuế theo Điều 4, các trường hợp miễn giảm khác theo Điều 5, và những khoản được loại ra khỏi thu nhập chịu thuế tiền lương theo Điều 3.
Luật quy định thu nhập chịu thuế gồm các loại ở Điều 3, trừ thu nhập được miễn thuế ở Điều 4. Các khoản được miễn gồm:
| Nhóm | Thu nhập được miễn thuế |
|---|---|
| 1 | Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa người thân trực hệ: vợ chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà nội, ngoại với cháu; anh chị em ruột |
| 2 | Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam |
| 3 | Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất |
| 4 | Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường; sản xuất muối; lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp; nông dân ký hợp đồng "Cánh đồng lớn" |
| 5 | Chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất |
| 6 | Lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ |
| 7 | Kiều hối |
| 8 | Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật |
| 9 | Lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả |
| 10 | Học bổng từ ngân sách nhà nước hoặc từ tổ chức trong, ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học |
| 11 | Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; bồi thường tai nạn lao động; bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo pháp luật |
| 12 | Thu nhập nhận từ tổ chức, quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước cho phép thành lập hoặc công nhận |
| 13 | Viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo được cơ quan nhà nước phê duyệt |
| 14 | Tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế |
| 15 | Thu nhập của chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ |
| 16 | Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; lãi trái phiếu xanh; chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành |
| 17 | Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| 18 | Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả được thương mại hóa |
| 19 | Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo; sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm |
| 20 | Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án ODA không hoàn lại hoặc dự án phi chính phủ nước ngoài; người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc |
| 21 | Thu nhập sau khi đã nộp thuế TNDN của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên là cá nhân |
Điều 4 khoản 22 giao Chính phủ quy định chi tiết, nên điều kiện cụ thể (ví dụ cách xác định "nhà ở, đất ở duy nhất", mức miễn với tiền lương làm thêm giờ, ban đêm) được hướng dẫn trong nghị định, thông tư. Bài này không nêu chi tiết những điều kiện đó để tránh sai.
Ngoài nhóm được miễn, khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, luật không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: phụ cấp, trợ cấp ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm (với công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm); phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính bảo trợ xã hội và các khoản khác do Chính phủ quy định.
| Tình huống | Cách hiểu theo luật |
|---|---|
| Bán căn nhà duy nhất của gia đình | Thuộc nhóm 2 (nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam): được miễn thuế TNCN, với điều kiện cụ thể do Chính phủ hướng dẫn |
| Tặng căn nhà cho con đẻ | Thuộc nhóm 1: thu nhập từ nhận quà tặng bất động sản giữa cha mẹ đẻ và con đẻ được miễn thuế |
| Bán căn nhà thứ hai, giá chuyển nhượng 4.000.000.000 đồng | Không thuộc nhóm miễn thuế. Thuế TNCN theo Điều 14: 4.000.000.000 × 2% = 80.000.000 đồng |
| Nhận trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc | Không tính vào thu nhập chịu thuế tiền lương (Điều 3 khoản 2c) |
| Nhận lãi tiền gửi ngân hàng | Thuộc nhóm 6: được miễn thuế TNCN |
| Nhận tiền bảo hiểm nhân thọ bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm | Thuộc nhóm 11: được miễn thuế |
Xem thêm: Thuế TNCN 2026: biểu thuế 5 bậc, giảm trừ gia cảnh và Thuế TNCN khi nhận thưởng tháng 13 và lương làm thêm giờ.
Bài viết tóm tắt Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026; riêng thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) và mang tính hướng dẫn chung. Nhiều nội dung do Chính phủ quy định chi tiết; hãy đối chiếu nghị định, thông tư hướng dẫn trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm