Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không, miễn bao lâu, và doanh nghiệp nào bị loại trừ? Câu trả lời nằm ở khoản 3 Điều 7 của Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026, hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Cục Thuế cũng vừa nhấn mạnh chính sách này trên trang thông tin (tin ngày 21/10/2026). Bài này đọc đúng theo điều khoản của nghị định.
Theo khoản 3 Điều 7, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận.
Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Khoản 1 và khoản 3 Điều 7 được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 (Điều 16 của nghị định).
Nghị định (Điều 3 khoản 2) dẫn chiếu Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn. Theo tổng hợp của Cục Thuế, tiêu chí như sau (điều kiện về lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm phải đáp ứng, đồng thời với doanh thu hoặc vốn):
| Quy mô | Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Thương mại, dịch vụ |
|---|---|---|
| Siêu nhỏ | Không quá 10 lao động; doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng | Không quá 10 lao động; doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | Không quá 100 lao động; doanh thu không quá 50 tỷ đồng hoặc vốn không quá 20 tỷ đồng | Không quá 50 lao động; doanh thu không quá 100 tỷ đồng hoặc vốn không quá 50 tỷ đồng |
| Vừa | Không quá 200 lao động; doanh thu không quá 200 tỷ đồng hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng | Không quá 100 lao động; doanh thu không quá 300 tỷ đồng hoặc vốn không quá 100 tỷ đồng |
Mỗi quy mô nhỏ và vừa là phần vượt trên quy mô liền trước (doanh nghiệp nhỏ không phải là siêu nhỏ; doanh nghiệp vừa không phải là siêu nhỏ hoặc nhỏ).
Ba điều kiện cần cùng được đáp ứng: là doanh nghiệp nhỏ và vừa; đăng ký kinh doanh lần đầu; không thuộc diện bị loại trừ. Thiếu một điều kiện, ưu đãi không áp dụng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, thời gian hoạt động được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn:
Đây là điểm quan trọng với doanh nghiệp thành lập vào cuối năm: nếu năm đầu chỉ hoạt động vài tháng, có thể cân nhắc lùi thời điểm bắt đầu hưởng. Việc lựa chọn cần đăng ký với cơ quan thuế.
| Tình huống | Cách hiểu theo nghị định |
|---|---|
| Công ty dịch vụ nhỏ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu năm 2026, đáp ứng quy mô, không bị loại trừ | Miễn thuế TNDN 03 năm liên tục tính từ năm đầu tiên được cấp giấy chứng nhận, tức các kỳ tính thuế 2026, 2027, 2028 (nếu bắt đầu hưởng ngay từ năm đầu) |
| Công ty được cấp giấy chứng nhận vào tháng 11/2026, năm đầu chỉ hoạt động khoảng 2 tháng | Có thể chọn hưởng ngay từ năm 2026, hoặc đăng ký với cơ quan thuế bắt đầu miễn từ kỳ tính thuế 2027 (khoản 5 Điều 7) |
| Công ty mới lập do chủ cũ vừa giải thể công ty trước được 5 tháng | Thuộc trường hợp loại trừ (chưa đủ 12 tháng kể từ khi giải thể), không được miễn thuế theo khoản 3 Điều 7 |
| Công ty mới thành lập do chuyển đổi loại hình từ công ty cổ phần sang TNHH | Thuộc trường hợp loại trừ (chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) |
Điểm b3 khoản 3 Điều 7 nghị định dẫn khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Khoản 3 Điều 18 Luật quy định các ưu đãi (kể cả thuế suất 15%, 17%) không áp dụng với, trong số đó:
Điều 18 Luật còn có các điều kiện chung đối với ưu đãi thuế TNDN (ví dụ thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai; hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi với thu nhập không được ưu đãi; nếu không đáp ứng điều kiện thì bị truy thu thuế và xử phạt). Điều kiện nào áp dụng cho ưu đãi miễn thuế 3 năm của doanh nghiệp bạn, nên hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để chắc chắn.
Khoản 4 Điều 7: trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo khoản 1 và khoản 3 Điều 7 vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác, doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế. Khoản 6 Điều 16 nghị định cũng có nguyên tắc tương tự: nếu quy định khác ưu đãi hơn thì đối tượng được chọn mức có lợi nhất.
Về các mức thuế suất TNDN 15%, 17%, 20% theo doanh thu, xem Thuế TNDN 2026: 3 mức thuế suất theo doanh thu và Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu thấp theo Luật 09/2026/QH16.
Bài viết tóm tắt Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và mang tính hướng dẫn chung; ưu đãi còn phụ thuộc hồ sơ thực tế của từng doanh nghiệp. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành và hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm