Thuế

Kiểm tra thuế theo Luật QLT 2025: Thời hạn, quyền, ấn định thuế

✍️ Nguyễn Quyên 📅 21/10/2026 ⏱ 11 phút đọc

Thư mời làm việc, quyết định kiểm tra thuế hay thông báo ấn định thuế luôn khiến doanh nghiệp lo lắng, nhất là khi không biết cơ quan thuế được làm gì và trong bao lâu. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) quy định rõ nguyên tắc, trường hợp, thời hạn kiểm tra thuế (Điều 22), biện pháp khi có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23) và các trường hợp ấn định thuế (Điều 24). Bài này tóm tắt đúng theo điều khoản để bạn biết mình có những quyền gì và cần chuẩn bị gì.

1. Nguyên tắc kiểm tra thuế (Điều 22 khoản 1)

2. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (Điều 22 khoản 2)

Thực hiện trên hồ sơ thuế và cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế hoặc xử lý vi phạm hành chính; hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Vì vậy thư yêu cầu giải trình cần được trả lời đầy đủ, đúng hạn: không giải trình có thể dẫn tới ấn định thuế (xem mục 5).

3. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 22 khoản 3)

Cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:

  1. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
  2. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế (hoàn trước, kiểm sau theo quản lý rủi ro) trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
  3. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế.
  4. Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.
  5. Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
  6. Người nộp thuế rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
  7. Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
  8. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
  9. Cơ quan thuế chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (khoản 2 điểm b).

Thời hạn và số lần kiểm tra

Nội dungQuy định
Thời hạn kiểm tra thông thườngKhông quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; cần thiết thì gia hạn 01 lần, không quá 20 ngày
Doanh nghiệp có giao dịch liên kếtKhông quá 40 ngày; gia hạn 01 lần, không quá 40 ngày
Cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoàiCó thể kéo dài nhưng không quá 02 năm
Thời gian tạm dừng kiểm traKhông tính vào thời hạn kiểm tra
Số lần kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển địa điểm...Không quá 01 lần trong 01 năm (không áp dụng cho trường hợp kiểm tra lại)

Kiểm tra lại (Điều 22 khoản 6)

Cơ quan thuế cấp trên có thể kiểm tra lại vụ việc đã có kết luận trong các trường hợp như: quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; vi phạm trình tự, thủ tục làm sai lệch kết luận; sai lầm trong áp dụng pháp luật; kết luận không phù hợp chứng cứ; cố ý làm sai lệch hồ sơ; hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chưa được phát hiện đầy đủ. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính.

4. Khi có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)

5. Các trường hợp bị ấn định thuế (Điều 24)

Cơ quan thuế được ấn định số thuế phải nộp hoặc từng yếu tố tính thuế khi:

Nguyên tắc ấn định: dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế theo pháp luật thuế. Phương pháp, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế do Chính phủ quy định.

Điều khoản chuyển tiếp: các cuộc kiểm tra có quyết định ban hành trước 01/7/2026 nhưng chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo Luật Quản lý thuế cũ số 38/2019/QH14 (Điều 53 khoản 3).

Gợi ý chuẩn bị khi nhận thông báo kiểm tra

  1. Đọc kỹ quyết định kiểm tra: căn cứ, nội dung, phạm vi, thời hạn, đoàn kiểm tra; đối chiếu với các trường hợp và thời hạn ở trên (20 ngày, 40 ngày với giao dịch liên kết).
  2. Chuẩn bị đầy đủ sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng; không xuất trình đúng hạn là một căn cứ để bị ấn định thuế.
  3. Đối chiếu doanh thu, hóa đơn và dữ liệu máy tính tiền; cơ quan thuế có thể truy cập các dữ liệu này khi có dấu hiệu trốn thuế.
  4. Trả lời giải trình bằng văn bản, đúng hạn, có chứng từ kèm theo.
  5. Lưu biên bản kiểm tra và biên bản tạm giữ tài liệu (nếu có); nếu không đồng ý kết luận, tham khảo quyền khiếu nại ở bài Quyền và nghĩa vụ người nộp thuế.

Xem thêm: Quản lý rủi ro tuân thủ thuế và Hộ kinh doanh cần lưu giữ sổ sách, chứng từ gì để tránh bị ấn định thuế.

Bài viết tóm tắt Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và mang tính hướng dẫn chung. Thời hạn, hồ sơ, mức cụ thể còn phụ thuộc nghị định và thông tư hướng dẫn; hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.

NQ
Tác giả
Nguyễn Quyên

Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm

Nguồn tra cứu văn bản chính thức: Tổng cục Thuế · Cổng thuế điện tử · Bộ Tài chính · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật · Bảng tra cứu văn bản hiện hành. Quy định thuế, kế toán có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, nộp thừa theo Luật QLT 2025
21/10/2026
Khoanh nợ, xóa nợ thuế: Điều kiện theo Luật Quản lý thuế 2025
21/10/2026
Công văn 3164/DNTN-GS: Kiểm tra kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
19/10/2026
Giải thể công ty không có doanh thu 2026: Phải nộp gì, phạt bao nhiêu?
14/10/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞