Thư mời làm việc, quyết định kiểm tra thuế hay thông báo ấn định thuế luôn khiến doanh nghiệp lo lắng, nhất là khi không biết cơ quan thuế được làm gì và trong bao lâu. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) quy định rõ nguyên tắc, trường hợp, thời hạn kiểm tra thuế (Điều 22), biện pháp khi có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23) và các trường hợp ấn định thuế (Điều 24). Bài này tóm tắt đúng theo điều khoản để bạn biết mình có những quyền gì và cần chuẩn bị gì.
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế (Điều 22 khoản 1)
- Áp dụng quản lý rủi ro và công nghệ thông tin; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử.
- Tuân thủ pháp luật, không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế.
- Mục đích: đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật thuế.
- Không trùng lặp nội dung, phạm vi, thời gian với cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ khi có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại.
- Với giao dịch liên kết: kiểm tra theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế; không công nhận giao dịch liên kết không theo nguyên tắc độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế.
2. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (Điều 22 khoản 2)
Thực hiện trên hồ sơ thuế và cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan thuế có quyền yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế hoặc xử lý vi phạm hành chính; hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Vì vậy thư yêu cầu giải trình cần được trả lời đầy đủ, đúng hạn: không giải trình có thể dẫn tới ấn định thuế (xem mục 5).
3. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều 22 khoản 3)
Cơ quan thuế kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế (hoàn trước, kiểm sau theo quản lý rủi ro) trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế.
- Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.
- Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Người nộp thuế rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
- Kiểm tra theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
- Cơ quan thuế chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (khoản 2 điểm b).
Thời hạn và số lần kiểm tra
| Nội dung | Quy định |
|---|
| Thời hạn kiểm tra thông thường | Không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; cần thiết thì gia hạn 01 lần, không quá 20 ngày |
| Doanh nghiệp có giao dịch liên kết | Không quá 40 ngày; gia hạn 01 lần, không quá 40 ngày |
| Cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài | Có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm |
| Thời gian tạm dừng kiểm tra | Không tính vào thời hạn kiểm tra |
| Số lần kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển địa điểm... | Không quá 01 lần trong 01 năm (không áp dụng cho trường hợp kiểm tra lại) |
Kiểm tra lại (Điều 22 khoản 6)
Cơ quan thuế cấp trên có thể kiểm tra lại vụ việc đã có kết luận trong các trường hợp như: quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; vi phạm trình tự, thủ tục làm sai lệch kết luận; sai lầm trong áp dụng pháp luật; kết luận không phù hợp chứng cứ; cố ý làm sai lệch hồ sơ; hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng chưa được phát hiện đầy đủ. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính.
4. Khi có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.
- Tạm giữ tài liệu khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế: do thủ trưởng cơ quan thuế hoặc trưởng đoàn kiểm tra quyết định; phải lập biên bản, bảo quản tài liệu và giao 01 bản quyết định, biên bản cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
5. Các trường hợp bị ấn định thuế (Điều 24)
Cơ quan thuế được ấn định số thuế phải nộp hoặc từng yếu tố tính thuế khi:
- Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc khai không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế.
- Hồ sơ khai đã nộp nhưng không xác định được yếu tố tính thuế, hoặc xác định được nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tài liệu cần thiết trong thời hạn quy định.
- Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
- Mua, bán, trao đổi, hạch toán, kê khai theo giá không đúng giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ thuế.
- Mua, trao đổi hàng hóa bằng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã kê khai doanh thu tính thuế.
- Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch; thực hiện giao dịch không đúng bản chất kinh tế nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
- Không tuân thủ nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định (doanh nghiệp có giao dịch liên kết).
Nguyên tắc ấn định: dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế theo pháp luật thuế. Phương pháp, thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế do Chính phủ quy định.
Điều khoản chuyển tiếp: các cuộc kiểm tra có quyết định ban hành trước 01/7/2026 nhưng chưa có kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo Luật Quản lý thuế cũ số 38/2019/QH14 (Điều 53 khoản 3).
Gợi ý chuẩn bị khi nhận thông báo kiểm tra
- Đọc kỹ quyết định kiểm tra: căn cứ, nội dung, phạm vi, thời hạn, đoàn kiểm tra; đối chiếu với các trường hợp và thời hạn ở trên (20 ngày, 40 ngày với giao dịch liên kết).
- Chuẩn bị đầy đủ sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng; không xuất trình đúng hạn là một căn cứ để bị ấn định thuế.
- Đối chiếu doanh thu, hóa đơn và dữ liệu máy tính tiền; cơ quan thuế có thể truy cập các dữ liệu này khi có dấu hiệu trốn thuế.
- Trả lời giải trình bằng văn bản, đúng hạn, có chứng từ kèm theo.
- Lưu biên bản kiểm tra và biên bản tạm giữ tài liệu (nếu có); nếu không đồng ý kết luận, tham khảo quyền khiếu nại ở bài Quyền và nghĩa vụ người nộp thuế.
Xem thêm: Quản lý rủi ro tuân thủ thuế và Hộ kinh doanh cần lưu giữ sổ sách, chứng từ gì để tránh bị ấn định thuế.
Bài viết tóm tắt Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và mang tính hướng dẫn chung. Thời hạn, hồ sơ, mức cụ thể còn phụ thuộc nghị định và thông tư hướng dẫn; hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.