Thuế

Hoàn thuế GTGT theo Luật 48/2024: Điều kiện, ngưỡng 300 triệu

✍️ Nguyễn Quyên 📅 23/10/2026 ⏱ 11 phút đọc

Hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản tiền lớn, và cũng là khâu cơ quan thuế kiểm soát chặt. Điều kiện hoàn thuế được quy định ở Điều 15 của Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025), cùng với Điều 13 (hành vi bị nghiêm cấm) và Điều 14 (điều kiện khấu trừ). Bài này tóm tắt đúng theo các điều khoản đó, kèm ví dụ về mức hoàn tối đa với hàng xuất khẩu.

1. Điều kiện chung để được hoàn thuế (Điều 15 khoản 9)

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế ở khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15 phải đáp ứng đồng thời:

  1. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
  2. Đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp khoản 3 Điều 14 (không được khấu trừ).
  3. Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Điều kiện khấu trừ ở Điều 14 khoản 2: có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế thay cho phía nước ngoài); có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừ một số trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định); riêng hàng xuất khẩu còn cần hợp đồng ký với bên nước ngoài, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

2. Các trường hợp được hoàn thuế (Điều 15)

Trường hợpNội dung chínhKhoản
Xuất khẩuThuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì được hoàn theo tháng, quý (trừ hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác). Số hoàn không vượt quá 10% doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế; phần chưa được hoàn được khấu trừ vào kỳ tiếp theoKhoản 1
Dự án đầu tư (mới, mở rộng; thăm dò, phát triển mỏ dầu khí)Đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đang trong giai đoạn đầu tư; bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện; sau bù trừ chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoànKhoản 2
Chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục. Nhiều mức thuế suất: hoàn theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy địnhKhoản 3
Giải thể, phá sảnCơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có thuế nộp thừa hoặc thuế đầu vào chưa khấu trừ hếtKhoản 4
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàiHoàn thuế hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh (hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế)Khoản 5
Chương trình, dự án ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạoHoàn thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam phục vụ chương trình, dự ánKhoản 6
Đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giaoHoàn thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụngKhoản 7
Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền; hoàn theo điều ước quốc tếTheo quyết định, điều ước tương ứngKhoản 8

Dự án đầu tư: thời hạn nộp hồ sơ khi dự án đã hoàn thành

Nếu dự án (hoặc giai đoạn, hạng mục) đã hoàn thành nhưng chưa hoàn thuế phát sinh trong giai đoạn đầu tư, cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án, giai đoạn, hạng mục hoàn thành. Ngày hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án (không tính doanh thu giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án).

Trường hợp không được hoàn mà chỉ kết chuyển sang kỳ sau (khoản 2 điểm b)

3. Ví dụ: hoàn thuế hàng xuất khẩu

Công ty xuất khẩu, trong kỳ hoàn thuế có doanh thu xuất khẩu 5.000.000.000 đồng và số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa khấu trừ hết là 800.000.000 đồng (sau khi bù trừ với thuế phải nộp nội địa, nếu có). Giả sử đáp ứng mọi điều kiện.

BướcCách tínhKết quả (đồng)
Điều kiện ngưỡng800.000.000 ≥ 300.000.000Đủ điều kiện xét hoàn
Mức trần theo doanh thu xuất khẩu5.000.000.000 × 10%500.000.000
Số thuế được hoànmin(800.000.000; 500.000.000)500.000.000
Số thuế chưa được hoàn, khấu trừ vào kỳ sau800.000.000 − 500.000.000300.000.000

Ngược lại, nếu số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết chỉ là 250.000.000 đồng (dưới 300 triệu) thì chưa đủ điều kiện hoàn theo khoản 1, số này tiếp tục được khấu trừ vào kỳ sau cho đến khi đủ điều kiện hoặc phát sinh thuế đầu ra.

4. Hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế (Điều 13)

Luật nghiêm cấm, trong số đó: mua, bán, môi giới hóa đơn; tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, dịch vụ không có thật; lập hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động (trừ hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng); sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ; không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế; đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông đồng, bao che để được khấu trừ, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT. Hóa đơn, chứng từ lập từ các hành vi này không được khấu trừ thuế (Điều 14 khoản 3).

5. Thủ tục (Điều 15 khoản 10)

Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế, có số thuế đầu vào đáp ứng đủ điều kiện và tuân thủ quy định khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp và gửi cơ quan thuế có thẩm quyền. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết theo pháp luật về quản lý thuế (Điều 22 Luật Quản lý thuế quy định kiểm tra sau hoàn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; xem bài Kiểm tra thuế theo Luật QLT 2025).

Chuẩn bị hồ sơ: cơ quan thuế phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn trước hoặc kiểm tra trước hoàn. Hãy chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hợp đồng, tờ khai hải quan và đối chiếu người bán đã kê khai, nộp thuế. Về cách cơ quan thuế xử lý hoàn thuế theo hướng giải quyết rủi ro, xem Công văn 6936/CT-QLTT; về khấu trừ đầu vào, xem Khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2026.
🧮 Công cụ miễn phí: thử ngay Tính Hoàn Thuế GTGT Hàng Xuất Khẩu trên website để tính nhanh theo đúng nội dung bài viết này.

Gợi ý cho kế toán thuế

  1. Theo dõi riêng số thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và nội địa; không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
  2. Kiểm tra từng hóa đơn đầu vào: người bán còn hoạt động, đã kê khai nộp thuế, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  3. Theo dõi mốc 300 triệu đồng và mức trần 10% doanh thu xuất khẩu khi lập kế hoạch dòng tiền.
  4. Với dự án đầu tư, theo dõi thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế 01 năm sau khi dự án hoặc giai đoạn hoàn thành.
  5. Giữ đầy đủ hồ sơ, vì cơ quan thuế có thể kiểm tra sau hoàn trong 05 năm.

Bài viết tóm tắt Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và mang tính hướng dẫn chung. Hồ sơ, thủ tục, tỷ lệ phân bổ và các trường hợp đặc thù do Chính phủ và Bộ Tài chính quy định chi tiết; hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.

NQ
Tác giả
Nguyễn Quyên

Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm

Nguồn tra cứu văn bản chính thức: Tổng cục Thuế · Cổng thuế điện tử · Bộ Tài chính · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật · Bảng tra cứu văn bản hiện hành. Quy định thuế, kế toán có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật 109/2025: 21 nhóm cần biết
23/10/2026
Thuế TNCN ngoài lương: Chuyển nhượng, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
23/10/2026
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập
22/10/2026
Gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, nộp thừa theo Luật QLT 2025
21/10/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞