Doanh nghiệp siêu nhỏ phải ghi sổ kế toán thế nào, có bắt buộc kế toán trưởng không, có phải nộp báo cáo tài chính không? Các câu hỏi này được trả lời trong Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Thông tư có hiệu lực từ 01/7/2026, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 132/2018/TT-BTC. Bài này tóm tắt theo đúng bản gốc đăng trên Công báo số 323 ngày 11/6/2026.
Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN để ghi sổ theo một trong bốn trường hợp sau. Khi chuyển đổi phương pháp nộp thuế thì áp dụng danh mục sổ phù hợp với phương pháp mới.
| Trường hợp | Thuế GTGT | Thuế TNDN | Sổ kế toán bắt buộc theo danh mục |
|---|---|---|---|
| Điều 5 | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Mẫu S1-DNSN: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
| Điều 6 | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | Trên thu nhập tính thuế | S2a-DNSN (sổ doanh thu), S2b-DNSN (sổ chi tiết doanh thu, chi phí), S2c-DNSN (sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa), S2d-DNSN (sổ chi tiết tiền) |
| Điều 7 | Phương pháp khấu trừ | Theo tỷ lệ % trên doanh thu | S3a-DNSN (sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ), S3b-DNSN (sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT) |
| Điều 8 | Phương pháp khấu trừ | Trên thu nhập tính thuế | S2b-DNSN, S2c-DNSN, S2d-DNSN và S3b-DNSN |
Chứng từ kế toán gồm hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ khác theo pháp luật kế toán, pháp luật thuế. Trường hợp doanh nghiệp dùng hóa đơn điện tử và được hệ thống thông tin của cơ quan thuế hỗ trợ xác định, thông báo số thuế GTGT, TNDN và các thuế khác phải nộp, doanh nghiệp dùng các mẫu sổ trong thông tư để theo dõi, đối chiếu với số thuế cơ quan thuế thông báo (Điều 4 khoản 6).
Ngoài các sổ trên, tùy đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể dùng thêm: S4a-DNSN (sổ chi tiết thanh toán công nợ), S4b-DNSN (sổ tài sản cố định), S4c-DNSN (sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: thuế TNCN, xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất... không gồm GTGT, TNDN), S4d-DNSN (sổ theo dõi vốn chủ sở hữu). Thông tư cũng ban hành các mẫu chứng từ 01-TT, 02-TT, 01-VT, 02-VT. Doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi biểu mẫu chứng từ, sổ cho phù hợp, miễn là tuân thủ Điều 16 và khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch tài sản và nguồn vốn (Điều 4 khoản 5).
| Trường hợp | Báo cáo tài chính |
|---|---|
| Nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế | Hằng năm phải lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNSN) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNSN); nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm |
| Nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Không bắt buộc lập để nộp cơ quan nhà nước, trừ khi pháp luật khác yêu cầu |
| Nộp TNDN theo tỷ lệ % nhưng chọn chế độ kế toán tại Điều 6, Điều 8 | Vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt buộc nộp; lưu tại doanh nghiệp và cung cấp khi cơ quan nhà nước yêu cầu |
Báo cáo tình hình tài chính (B01-DNSN) gọn hơn nhiều so với chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa: tài sản gồm tiền (mã 110), các khoản nợ phải thu (120), hàng tồn kho (130), tài sản cố định (140), tài sản khác (150), tổng cộng tài sản (200 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150); nguồn vốn gồm nợ phải trả (300, gồm các khoản nợ phải trả 310 và thuế, các khoản phải nộp Nhà nước 320) và vốn chủ sở hữu (400, gồm vốn đầu tư 410, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420, các quỹ 430); tổng nguồn vốn 500 = 300 + 400. Số liệu lấy từ các sổ chi tiết tiền, công nợ, vật tư hàng hóa, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.
Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 132/2018 chuyển số dư các tài khoản sang sổ mới, ví dụ:
| Tài khoản cũ | Chuyển sang |
|---|---|
| Số dư Nợ TK 1111 Tiền mặt; TK 1112 Tiền gửi ngân hàng | Số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền |
| Số dư Nợ TK 1311, 1318; số dư Có TK 3311, 3312, 3318 | Số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết thanh toán công nợ, theo từng đối tượng |
| Số dư Nợ TK 1313 Thuế GTGT được khấu trừ; số dư Có TK 33131 Thuế GTGT phải nộp | Các dòng tương ứng trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT |
| Số dư Nợ TK 1521, 1524, 1526 | Số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
| Số dư Nợ TK 211 Tài sản cố định | Số dư đầu kỳ của Sổ tài sản cố định |
| Số dư Có TK 33134 Thuế TNDN; TK 33138 Thuế khác, phí, lệ phí | Sổ doanh thu hoặc Sổ theo dõi thuế GTGT (GTGT), Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (TNDN), Sổ chi tiết thanh toán công nợ (thuế TNCN và thuế khác) |
| Số dư Có TK 4111 Vốn góp của chủ sở hữu; TK 4118 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu |
Bài viết tóm tắt Thông tư 58/2026/TT-BTC và mang tính hướng dẫn chung. Hãy đối chiếu bản gốc tại thư viện văn bản và văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm