Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là ba tình huống làm giảm doanh thu mà kế toán bán hàng gặp hằng tháng. Hạch toán lẫn lộn khiến doanh thu, thuế GTGT và công nợ đều lệch. Bài viết giúp bạn phân biệt và định khoản từng trường hợp.
1. Phân biệt ba khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: giảm giá cho khách mua số lượng lớn hoặc đạt doanh số theo thỏa thuận.
- Giảm giá hàng bán: giảm giá ngoài hóa đơn vì hàng kém chất lượng, sai quy cách, giao không đúng hạn.
- Hàng bán bị trả lại: khách trả lại một phần hoặc toàn bộ hàng đã bán.
Lưu ý: chiết khấu thanh toán (giảm cho khách trả tiền sớm) khác bản chất, được ghi nhận vào chi phí tài chính (TK 635), không phải giảm trừ doanh thu.
2. Định khoản
Chiết khấu thương mại / giảm giá hàng bán phát sinh sau khi đã xuất hóa đơn:
Nợ TK 521 (phần giảm trừ doanh thu)
Nợ TK 3331 (thuế GTGT tương ứng)
Có TK 111, 112, 131
Hàng bán bị trả lại cần ghi nhận hai vế:
Ghi giảm doanh thu: Nợ TK 521, Nợ TK 3331 / Có TK 131, 111, 112
Nhập lại kho: Nợ TK 156 (hoặc 155) / Có TK 632 (theo giá vốn đã xuất)
3. Hóa đơn điều chỉnh: điểm hay bị bỏ sót
- Khoản giảm trừ sau khi đã lập hóa đơn cần được xử lý theo hướng dẫn về hóa đơn điện tử hiện hành, kèm thỏa thuận hai bên.
- Nếu chiết khấu được thể hiện ngay trên hóa đơn (giá đã trừ), doanh thu ghi nhận đã là số sau chiết khấu, không cần hạch toán TK 521.
- Bên mua điều chỉnh tương ứng giá trị hàng tồn kho hoặc chi phí và thuế GTGT đầu vào.
4. Lỗi thường gặp
- Ghi giảm thẳng vào TK 511 thay vì dùng TK 521, làm mất khả năng phân tích.
- Quên nhập kho và đảo giá vốn khi hàng trả lại.
- Giảm doanh thu nhưng không điều chỉnh thuế GTGT đầu ra, dẫn đến kê khai thừa thuế.
- Không có biên bản thỏa thuận, khó giải trình khi bị kiểm tra.
Xem thêm: cách xử lý hóa đơn sai sót theo Thông tư 91/2026.
Bài viết mang tính hướng dẫn chung, quy định có thể thay đổi theo văn bản mới. Hãy đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.