Kế toán

Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước và tác động đến giá vốn

✍️ Nguyễn Quyên 📅 19/10/2026 ⏱ 5 phút đọc

Giá xuất kho quyết định giá vốn hàng bán, nên ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, thuế TNDN và giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối. Cùng một lô hàng nhưng chọn phương pháp khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau, nhất là khi giá nhập biến động. Bài viết tính cùng một bộ số liệu bằng ba phương pháp để bạn thấy rõ sự khác biệt.

1. Các phương pháp thường dùng

Doanh nghiệp được chọn phương pháp phù hợp nhưng phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ và thuyết minh nếu thay đổi.

2. Bộ số liệu dùng xuyên suốt

NgàyNghiệp vụSố lượngĐơn giá (đồng)Thành tiền (đồng)
01/03Tồn đầu kỳ10010.0001.000.000
10/03Nhập kho20011.0002.200.000
15/03Xuất bán150??
20/03Nhập kho10012.0001.200.000
25/03Xuất bán200??

Tổng hàng có để bán: 400 sản phẩm, trị giá 4.400.000 đồng. Cả tháng xuất bán 350 sản phẩm với giá bán 15.000 đồng/sản phẩm, doanh thu 5.250.000 đồng.

3. Bình quân gia quyền cuối kỳ

Đơn giá bình quân = (1.000.000 + 2.200.000 + 1.200.000) ÷ (100 + 200 + 100) = 4.400.000 ÷ 400 = 11.000 đồng
Giá vốn = 350 × 11.000 = 3.850.000 đồng
Tồn cuối kỳ = 50 × 11.000 = 550.000 đồng

Ưu điểm: đơn giản, ít biến động. Nhược điểm: chỉ biết giá xuất sau khi chốt kỳ, nên báo cáo trong tháng chỉ là tạm tính.

4. Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Giá vốn cả kỳ = 1.600.000 + 2.240.000 = 3.840.000 đồng; tồn cuối = 560.000 đồng. Phương pháp này cho biết giá vốn ngay khi xuất, phù hợp phần mềm kế toán nhưng tính toán nhiều hơn.

5. Nhập trước, xuất trước (FIFO)

Giá vốn cả kỳ = 1.550.000 + 2.250.000 = 3.800.000 đồng; tồn cuối = 600.000 đồng.

6. So sánh kết quả

Phương phápGiá vốn (đồng)Lãi gộp (đồng)Tồn cuối kỳ (đồng)
Bình quân cuối kỳ3.850.0001.400.000550.000
Bình quân sau mỗi lần nhập3.840.0001.410.000560.000
FIFO3.800.0001.450.000600.000

Tổng giá vốn và tồn kho của mỗi phương pháp luôn bằng 4.400.000 đồng. Khi giá nhập tăng dần như ví dụ, FIFO cho giá vốn thấp hơn, lãi gộp cao hơn và tồn kho phản ánh sát giá hiện hành. Khi giá giảm thì ngược lại.

7. Hạch toán giá vốn

Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 511, Có TK 3331
Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 (hàng hóa) hoặc TK 155 (thành phẩm)

Với bình quân gia quyền cuối kỳ, bút toán giá vốn được ghi vào cuối tháng sau khi tính được đơn giá. Hàng bán bị trả lại xử lý theo bài hạch toán chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại.

8. Lưu ý thực tế

Bài viết mang tính hướng dẫn chung, hệ thống tài khoản và quy định có thể khác theo chế độ kế toán đơn vị áp dụng. Hãy đối chiếu văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.

NQ
Tác giả
Nguyễn Quyên

Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm

Nguồn tra cứu văn bản chính thức: Tổng cục Thuế · Cổng thuế điện tử · Bộ Tài chính · Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật · Bảng tra cứu văn bản hiện hành. Quy định thuế, kế toán có thể thay đổi, bạn nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực trước khi áp dụng.
🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Hướng dẫn dùng 3 file Excel: khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí trả trước và công nợ tuổi nợ
13/10/2026
Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại (TK 521)
12/10/2026
Hạch toán tạm ứng và thanh toán tạm ứng (TK 141): Quy trình và lỗi hay gặp
12/10/2026
Hạch toán chi phí trả trước: Cách phân bổ đúng kỳ và những lỗi hay gặp
06/10/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞