Kế toán

Trích lập dự phòng: Hàng tồn kho, đầu tư, nợ khó đòi, bảo hành

📅 14/09/2026 ⏱ 6 phút đọc

Trích lập dự phòng là nghiệp vụ kế toán quan trọng cuối năm giúp phản ánh đúng giá trị tài sản, đồng thời là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu làm đúng quy định. Bài viết tóm tắt 4 loại dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC (VBHN 16/VBHN-BTC).

1. Nguyên tắc chung

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Áp dụng khi giá gốc hàng tồn kho ghi sổ cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được (giá bán ước tính trừ chi phí hoàn thiện, tiêu thụ).

Mức trích dự phòng = Lượng hàng tồn kho thực tế × (Giá gốc theo sổ kế toán − Giá trị thuần có thể thực hiện được)

Điều kiện: phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn và hàng thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp tại thời điểm lập BCTC.

3. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư

4. Dự phòng nợ phải thu khó đòi — tỷ lệ trích lập theo thời gian quá hạn

Thời gian quá hạnMức trích lập
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm30%
Từ 1 năm đến dưới 2 năm50%
Từ 2 năm đến dưới 3 năm70%
Từ 3 năm trở lên100%

Riêng doanh nghiệp viễn thông, bán lẻ trả chậm/trả góp áp dụng mốc thời gian ngắn hơn: 3-6-9-12 tháng tương ứng 30-50-70-100%.

Điều kiện bắt buộc: phải có chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, khế ước vay, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ có xác nhận chuyển phát) chứng minh khoản nợ chưa trả.

Ví dụ tính khi một đối tượng vừa nợ phải thu vừa nợ phải trả: Công ty A bán 3 lô hàng cho Công ty B (5tr quá hạn 7 tháng, 15tr quá hạn 13 tháng, 10tr quá hạn 25 tháng — tổng nợ phải thu 30tr), đồng thời Công ty A nợ lại Công ty B 10tr → số còn phải thu sau bù trừ là 20tr. Mức trích lập tính theo tỷ lệ từng hợp đồng trên số 20tr đã bù trừ:

5. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng

Áp dụng cho sản phẩm/công trình đã bàn giao nhưng còn nghĩa vụ bảo hành theo hợp đồng/cam kết. Mức trích lập tối đa: 5% tổng doanh thu tiêu thụ trong năm (hoặc 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng).

6. Xử lý khi hoàn nhập hoặc trích bổ sung

Nguyên tắc chung cho cả 4 loại dự phòng khi lập BCTC năm:

7. Xử lý nợ không có khả năng thu hồi

Khoản nợ phải thu chỉ được coi là "không có khả năng thu hồi" và xử lý xóa khi có đủ hồ sơ chứng minh: đối tượng nợ đã phá sản/giải thể/ngừng hoạt động (có xác nhận cơ quan có thẩm quyền), cá nhân đã chết hoặc bỏ trốn, hoặc khoản nợ đã trích đủ 100% dự phòng mà sau 3 năm (nợ thông thường) hoặc 1 năm (viễn thông/bán lẻ) vẫn chưa thu hồi được. Doanh nghiệp phải lập Biên bản Hội đồng xử lý nợ và theo dõi ngoài sổ tối thiểu 10 năm kể từ ngày xử lý để tiếp tục các biện pháp thu hồi.

Bài viết dựa trên Thông tư 48/2019/TT-BTC (VBHN 16/VBHN-BTC ngày 07/7/2022). Thông tin tham khảo chung — liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ trích lập dự phòng đúng quy định cho doanh nghiệp của bạn.

🎁 Bạn làm kế toán, freelancer hay content creator? Tham gia ACCESSTRADE – nền tảng tiếp thị liên kết uy tín, kiếm thêm thu nhập online. Đăng ký ngay → 📱 Chủ shop, doanh nghiệp muốn chạy quảng cáo Zalo? Tạo tài khoản Zalo Ads ngay hôm nay – tiếp cận khách hàng gần bạn, dễ thiết lập, chi phí linh hoạt. Tạo tài khoản →

Bài viết liên quan

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 133/2016/TT-BTC: Rút gọn còn 22 tài khoản kế toán
23/09/2026
Lương vắt tháng: Cách xác định đúng kỳ tính thuế TNCN và đối chiếu TK 334
22/09/2026
3 điểm mới ít người để ý trong Thông tư 99/2025: Tài sản sinh học, thuế tối thiểu toàn cầu
15/09/2026
Chứng từ và sổ kế toán: Quy định mới theo Thông tư 99/2025
14/09/2026
← Quay lại danh sách bài viết
Zalo 📞