Sau Công văn 6810/CT-QLNT ngày 14/9/2026 về tỷ giá trên hóa đơn, Cục Thuế vừa công bố Phụ lục kèm theo, nêu một số lưu ý để phân biệt tỷ giá khai thuế và tỷ giá trên hóa đơn. Bài viết tóm tắt nội dung chính để kế toán áp dụng đúng.
1. Tỷ giá khai thuế (khi được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ)
Trường hợp người nộp thuế được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo quy định thì tỷ giá quy đổi thực hiện theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Phụ lục nêu cụ thể hai nhóm:
- Thuế TNDN bổ sung (thuế tối thiểu toàn cầu):
- Kê khai thông tin bằng ngoại tệ nhưng khai và nộp thuế TNDN bổ sung bằng đồng Việt Nam: tỷ giá theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP; nếu không có thì dùng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế.
- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế: dùng tỷ giá của hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận.
- Thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra: dùng tỷ giá tại hồ sơ khai lần đầu đã được chấp nhận, hoặc tỷ giá ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ nếu chưa nộp hồ sơ khai thuế.
- Hoạt động dầu khí và bán dầu khí: tỷ giá thực tế thanh toán của giao dịch bán dầu khí; các trường hợp đặc thù (như Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nộp thuế bằng đồng Việt Nam, xuất bán dầu trong nước) có cách xác định riêng nêu trong Phụ lục.
2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tỷ giá tính thuế thực hiện theo pháp luật về hải quan.
3. Phí, lệ phí
Tỷ giá tính phí, lệ phí thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.
4. Tỷ giá thể hiện trên hóa đơn
Khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối, người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Điểm mấu chốt: tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán, căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025.
Áp dụng thực tế
- Hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ: ghi rõ loại ngoại tệ và tỷ giá giao dịch thực tế theo chính sách kế toán của đơn vị.
- Hàng xuất nhập khẩu: số tiền VND trên hóa đơn và trên tờ khai hải quan có thể khác nhau vì dùng hai tỷ giá theo hai pháp luật khác nhau; hãy lập bảng đối chiếu để giải trình.
- Khai bổ sung hoặc xử lý sau thanh tra: dùng đúng tỷ giá của hồ sơ khai lần đầu thay vì tỷ giá ngày khai bổ sung (với các trường hợp Phụ lục nêu).
- Hóa đơn đã lập sai tỷ giá: xử lý theo hướng dẫn sai sót hóa đơn tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Lưu ý: đây là bản tóm tắt. Nội dung đầy đủ, đặc biệt các trường hợp đặc thù về dầu khí và thuế tối thiểu toàn cầu, nên đọc trong bản Phụ lục chính thức của Cục Thuế.
Xem thêm: Công văn 6810/CT-QLNT: tỷ giá xuất hóa đơn khi giao dịch bằng ngoại tệ, Thông tư 91/2026: xử lý hóa đơn sai sót, Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết tổng hợp, mang tính hướng dẫn chung. Hãy đối chiếu văn bản gốc trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.