Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải ghi sổ gì, dùng mẫu nào, lưu chứng từ bao lâu? Câu trả lời nằm trong Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC. Bài này tóm tắt theo đúng bản gốc, kèm cách chọn bộ sổ theo phương pháp nộp thuế.
| Tình huống | Sổ kế toán | Điều |
|---|---|---|
| Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) | Điều 4 |
| Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S2a-HKD) | Điều 5 |
| Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế | Bốn sổ: S2b-HKD (doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ), S2c-HKD (chi tiết doanh thu, chi phí), S2d-HKD (chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa), S2e-HKD (chi tiết tiền) | Điều 6 |
| Có hoạt động chịu các loại thuế khác (xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất) | Dùng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD) | Điều 7 |
Dùng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN. Gồm: (1) doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; (2) chi phí hợp lý, chia thành: a) nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng vào sản xuất, kinh doanh; b) tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc, kể cả chi trả cho người lao động dưới 01 tháng; c) khấu hao tài sản cố định theo chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao (nếu có); d) dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng); đ) trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế, hoặc của đối tượng không phải tổ chức tín dụng nhưng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự; e) các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh; (3) chênh lệch = (1) − (2); (4) tổng số thuế TNCN phải nộp = (3) × thuế suất.
Mở cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi nhập, xuất, tồn, với các cột số hiệu, ngày tháng chứng từ, diễn giải, đơn vị tính, đơn giá, nhập (số lượng, thành tiền), xuất (số lượng, thành tiền), tồn (số lượng, thành tiền), ghi chú. Đơn giá nhập kho căn cứ chứng từ mua. Đơn giá xuất kho tính riêng cho từng loại theo công thức bình quân:
Đơn giá xuất kho = (Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) ÷ (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Thành tiền nhập = đơn giá × số lượng nhập; thành tiền xuất = đơn giá × số lượng xuất; thành tiền tồn = đơn giá × số lượng tồn.
Theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Gồm hai phần: tiền mặt (đầu kỳ, tổng thu vào, tổng chi ra, tồn cuối kỳ) và tiền gửi không kỳ hạn (theo từng ngân hàng: đầu kỳ, tổng gửi vào, tổng rút ra, cuối kỳ). Cuối kỳ tính ra tiền thu, chi, tồn quỹ và dư cuối kỳ.
Dùng khi có hoạt động chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất. Các cột tính thuế theo công thức trong thông tư:
| Loại thuế | Công thức theo thông tư |
|---|---|
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt (tính theo tỷ lệ %) | Lượng hàng hóa chịu thuế × giá tính thuế mỗi đơn vị × thuế suất (cột 5 = cột 1 × cột 3 × cột 4) |
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt (tính tuyệt đối) | Lượng hàng hóa × mức thuế tuyệt đối (cột 6 = cột 1 × cột 2); tổng thuế phải nộp cột 7 = cột 5 + cột 6 |
| Thuế bảo vệ môi trường | Lượng hàng hóa × mức thuế tuyệt đối (cột 8 = cột 1 × cột 2) |
| Thuế tài nguyên | Lượng × giá tính thuế × thuế suất (cột 9 = cột 1 × cột 3 × cột 4) |
| Thuế sử dụng đất | Lượng × giá tính thuế × thuế suất (cột 10 = cột 1 × cột 3 × cột 4) |
Hộ kinh doanh trong quý có doanh thu 300.000.000 đồng, chi phí hợp lý gồm hàng hóa 180.000.000 đồng, tiền lương 30.000.000 đồng, điện nước 10.000.000 đồng, thuê mặt bằng 20.000.000 đồng, tổng chi phí 240.000.000 đồng. Chênh lệch (3) = 300.000.000 − 240.000.000 = 60.000.000 đồng. Số thuế TNCN phải nộp = 60.000.000 × thuế suất áp dụng theo pháp luật thuế TNCN (ở sổ thể hiện là "(3) × thuế suất"). Thông tư không quy định thuế suất, nên bạn đối chiếu thuế suất hiện hành tại bài Thuế TNCN 2026.
Thông tư 152/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC về chế độ kế toán hộ kinh doanh từ 01/01/2026, trong bối cảnh hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo kê khai thay cho thuế khoán. Điều đáng chú ý: bộ sổ phân theo phương pháp nộp thuế (S1a, S2a, S2b đến S2e, S3a) thay vì một khung chung, việc ghi sổ linh hoạt (theo nghiệp vụ hoặc định kỳ, giấy hoặc điện tử), và sổ dùng để đối chiếu với số thuế cơ quan thuế thông báo khi hộ dùng hóa đơn điện tử.
Bài viết tóm tắt Thông tư 152/2025/TT-BTC và mang tính hướng dẫn chung. Hãy đối chiếu bản gốc tại thư viện văn bản và văn bản hiện hành trước khi áp dụng. Liên hệ chúng tôi nếu bạn cần tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Giảng viên chuyên ngành Tài chính – Kế toán tại Đại học Đông Á và Cao đẳng Công thương (Buôn Ma Thuột), hơn 15 năm kinh nghiệm làm và giảng dạy kế toán thuế. Xem thêm